Bài tập 1: Xác định các mâu thuẫn trong đề tài và vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu các cặp đối lập đó.Mâu thuẫn 1: Mâu thuẫn giữa múa rối nước và múa rối cạn
Tính tương hiện: Múa rối cạn đa dạng gồm: rối que,rối tay, rối máy, rối dây…sử dụng nhiều chất liệu để làm con rối: gỗ, vải, giấy, nhựa…(cũng sử dụng chất liệu gỗ để làm con rối như múa rối nước). Múa rối nước từ điều khiển bằng tay sang điều khiển bằng sào, dây chằng chịt dưới nước ( giống với rối tay, rối dây, rối máy). Như vậy, múa rối cạn cũng sử dụng chất liệu gỗ như múa rối nước và múa rối nước sử dụng hệ thống điều khiển bằng sào, dây chằng chịt như là múa rối cạn.
Tính tương hóa: Múa rối cạn sử dụng gỗ làm con rối, biểu diễn trên cạn. Sau một thời gian, ở vùng đồng bằng chiêm trũng, nước ngập mênh mông, nhiều ao hồ đã sáng tạo ra hình thức biểu diễn mới: thay vì múa ở trên cạn, cũng chất liệu và cách biểu diễn đó nhưng biểu diễn ở dưới nước. Múa rối nước lúc đầu biểu diễn bằng tay, sau đó phát triển,không biểu diễn bằng tay nữa mà biểu diễn bằng sào, dây chằng chịt như múa rối cạn.
là hình thức biến đổi từ múa rối cạn.
Tính hướng hòa: Múa rối nước là hình thức biến đổi của múa rối cạn trở thành loại hình múa rối đặc trưng chỉ có tại Việt Nam, kết hợp những đặc trưng của múa rối nước và múa rối cạn.
Mâu thuẫn 2: Mâu thuẫn giữa múa rối nước truyền thống và múa rối nước hiện đại
Tính tương hiện:
Hình thức cha truyền con nối, chỉ truyền nghề cho con trai, không truyền nghề cho con gái trong múa rối nước truyền thống, ngày nay vẫn áp dụng. Nghệ nhân múa rối nước truyền thống xuất thân từ người nông dân ( không lấy nghề múa rối làm nghề chính), nghệ nhân múa rối nước hiện đại lấy nghề múa rối làm nghề chính. Như vậy, múa rối nước truyền thống cha truyền con nối với những nghệ nhân biểu diễn ( không lấy nghề mủa rối làm nghề chính) thì múa rối nước hiện đại cha truyền con nối với những nghệ nhân biểu diễn ( lấy nghề múa rối là nghề chính)
Tính tương hóa: Việc biểu diễn múa rối nước truyền thống: chỉ biểu diễn ở ao hồ, nơi có mặt nước rộng.Hiện nay, múa rối nước phát triển, hình thức sân khấu được cải tiến: sân khấu thùng có thể mang đi biểu diễn lưu động. Nhưng do sân khấu thùng có diện tích chật hẹp, con rối kém linh hoạt nên vẫn chọn nơi biểu diễn là mặt nước rộng của múa rối nước truyền thống.
Tính hướng hòa: Sự kết hợp hài hòa giữa múa rối nước truyền thống và múa rối nước hiện đại
Bài tập 2: Vận dụng PPDL để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.1.
Phân tích đề tài: Nghệ thuật múa rối nước truyền thống Việt Nam
- Có 2 từ khóa: Nghệ thuật múa rối nước, truyền thống Việt Nam
- Cấu trúc ngữ pháp: Nghệ thuật múa rối nước: danh từ trung tâm
Truyền thống Việt Nam: định tố
- Cấu trúc đề tài:[K:Việt Nam, C:Nghệ thuật múa rối, T:truyền thống]+0
2.
Sơ đồ cấu trúc cấp hệ:
Bài tập 3:Vận dụng tất cả những gì đã học để định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết.
*Định vị đối tượng:
*Đề cương chi tiết:MỤC LỤC
DẪN NHẬP
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục lục nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của đề tài
CHƯƠNG 1: CÁC TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Các khái niệm
1.1.1.Múa rối cạn
1.1.2. Múa rối nước
1.2. Không gian giao lưu tiếp diễn ( Việt Nam so sánh với các nước khác)
1.3. Chủ thể giao lưu tiếp diễn ( Múa rối nước so sánh với múa rối cạn, hát chèo)
1.4. Thời gian giao lưu tiếp diễn ( Hiện nay so sánh với truyền thống)
CHƯƠNG 2: QÚA TRÌNH GIAO LƯU TIẾP DIỄN CỦA MÚA RỐI NƯỚC
2.1. Quá trình hình thành
2.2. Quá trình phát triển
2.3. Những đặc trưng của múa rối nước
2.3.1. Sân khấu
2.3.2. Buồng trò
2.3.3. Con rối
2.3.4. Người điều khiển
2.3.5. Âm Nhạc
CHƯƠNG 3: Ảnh hưởng của múa rối nước trong đời sống xã hội
3.1. Ảnh hưởng của múa rối nước trong văn hóa tổ chức
3.2. Ảnh hưởng của múa rối nước trong thơ ca, hội họa
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bài tập 5: Chọn nội dung thích hợp trong đề tài của mình để lập bảng và lập mô hình.
LẬP BẢNG
Bảng : So sánh giữa hát chèo và múa rối nước

Lập mô hình
Mô hình: Sự tương quan giữa hát chèo và múa rối nước
