Giường Sưởi (火炕)
Ngôn ngữ ra đời là để phục vụ cho con người trong các hoạt động sống. Nhưng vì sự khác nhau về các điều kiện tự nhiên nên hoàn cảnh và phương tiện sống cụ thể ở mỗi địa phương sẽ có những khác biêt. Do đó, việc chuyển ngữ từ ngôn ngữ khác sẽ gặp một số khó khăn vì không có từ tương đương để thay thế.Chẳng hạn như vật mà chúng tôi muốn giới thiệu - Giường sưởi, là tên mà chúng tôi cố chọn vì trong các từ điển không thấy từ này.
Định nghĩa:
Là dụng cụ hình hộp, được xây bằng tấp lô hay gạch, có lỗ thông hơi, bên dưới có rỗng để đốt lửa sưởi ấm, bên trên có trải chiếu.
Công dụng:
Dụng cụ này được sử dụng như cái giường, trong gia đình của cư tại các xứ lạnh – Bắc Trung Quốc, mọi sinh hoạt đều xảy ra trên cái giường sưởi này, đặc biệt là vào mùa đông.
Với công dụng giữ nhiệt, truyền nhiệt, không cháy có thể làm để sưởi ấm nên thích hợp với cư dân xứ lạnh – miền Bắc Trung Quốc. Trong khi đó miền Nam Trung Quốc lại ngủ giường làm bằng một số chất liệu khác, nhưng chủ yếu là tre, gỗ. Vì là chất liệu sẵn có tại địa phương và giường loại này thì thích hợp với điều kiện khí hậu gió mùa, ẩm.
Loại giường này xuất hiện từ rất lâu, Ngày 29 – 11- 2006, Tân Hoa Võng đưa tin, tại di chỉ Đông Hắc Sơn, huyện Trừ Thủy, tỉnh Hà Bắc, các nhà khảo cổ phát hiện gian phòng có thiết kế giường sưởi thuộc thời kỳ Tây Hán.
Từ các thông tin vừa nêu ta có thể đưa ra nhận định như sau:
Không gian - Loại giường sưởi này xuất hiện phổ biến ở các xứ lạnh – Bắc Trung Quốc.
Chủ thể - cử dân nông nghiệp, hoặc bán nông nghiệp bản địa.
Thời gian – không xác định, có thể gọi là rất lâu, kể từ khi các cư dân này quyết định sống định cư tại đây.
