Bạn đang xem trang 1 / 2 trang

Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành phố H

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 23/03/11 7:31
gửi bởi quang an
Đề tài: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
* Vận dụng Phương pháp Dịch lý để nghiên cứu đề tài
- Mâu thuẫn: tình bạn nam nữ không lợi dụng nhau và việc dùng lợi dụng nhau trong tình bạn.
- Kiểm tra tính tương hiện: Có quan hệ, có niềm vui, hỗ trợ nhau trong đời sống, trong học tập không lợi dụng lẫn nhau. Trong tình bạn trong sáng có hàm chứa tình bạn không trong sáng, có hàm chứa trong nó tình yêu nam nữ.
- Kiểm tra tính tương hóa: người nam và nữ biết nhau, tiếp xúc với nhau đến một lúc nào đó hiểu nhau, chia sẻ, tạo nên niềm vui, hỗ trợ nhau trong học tập, trong cuộc sống, vì lợi ích của cả hai, không lợi dụng nhau sẽ chuyển thành tình bạn trong sáng. Nếu tình bạn trong sáng đi quá giới hạn sẽ chuyển thành tình yêu.
- Kiểm tra tính tương hòa: có hai xu hướng, lợi dụng tình bạn (kéo tình bạn trong sáng xuống mức độ xấu) và chuyển thành tình yêu. Vấn đề là phải giữ được sự cân bằng (tình bạn trong sáng).
- Mở rộng: - Cả nam và nữ đều có quyền giữ cho tình bạn trong sáng được duy trì.
- Cả nam và nữ phải có những biện pháp để bảo vệ tình bạn trong sáng đó.

* Phân tích đề tài
- Đề tài có 2 từ khóa: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
- Đối tượng: tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học
- Không gian: thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian: hiện nay

- Xây dựng cấu trúc cấp hệ của khái niệm:


Cấp 0: Tình bạn trong sáng


Cấp 1: Chủ thể
Tình bạn trong sáng giữa học sinh nam và nữ
Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học
Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc ĐH


Cấp 2: Không gian

Huế
TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội


Cấp 3: Thời gian

1975- 1986
Hiện nay
1986 -2009

Cấp 4. Cách thức
Qua sinh hoạt
Qua học tập

Re: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành p

Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 27/03/11 13:50
gửi bởi linhlan
bạn ơi!
cấp độ 0 của bạn sai rồi kìa cụm từ "tình bạn trong sáng đã có trong tên đề tài rùi.
mình nghi chủ thể chỉ là nam và nữ thui
không gian thi có cả bậc đại học và thành phố hcm
bạn nói trông đề tài là "hiện nay" nhưng trong phân tích đề tài bạn làm là: 1975 - 1986, hiện nay, và 1986- 2009
vậy thì "hiện nay" của bạn có đúng không?
rồi cấp độ 4 bạn không đè cập đến trong tên đề tài mà
ban nhớ là phân tích đề tài là như nhác lại tên đề tài lần nữa thui

Re: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành p

Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 27/03/11 15:33
gửi bởi phangiang
mình cũng thấy cách phân tích đề tài của bạn chưa ổn lắm.nhất là cấp độ 0 và cấp độ 3.
chúc bạn làm bài tốt.

Re: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành p

Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 03/04/11 20:47
gửi bởi quang an
cam ơn những góp ý rất tốt của bạn, tôi sẽ chỉnh lại cho hợp lý hơn, chúc bạn một tối tốt lành

Re: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành p

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 2 04/04/11 2:58
gửi bởi minhminh_kute
thực ra theo mình nhận thấy ơ tên đề tài cua bạn là"tình bạn trong sáng' tức là văn hóa ứng xử với môi truong xã hội nó thuộc phạm trù về doi sống tinh thần, đó là mối quan hệ đuoc thiết lập giữa 2 đối tượng, bạn nên xét kĩ hơn để chỉnh lại cho rõ ở cấp độ o day.con ve cap do 3 thì ở ngay de tai ban nen dua lun thoi gian cụ the vi sơ đồ chi la minh họa lại thoi.ten de tai van la wan trong nhat mà.no se dinh huong cho toan bo noi dung sau do.minh chi co ý kien nhỏ.hi.nice day nhé!

Re: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành p

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 2 04/04/11 9:26
gửi bởi Bichntn2991
Mình đang thắc mắc từ "trong sáng" của bạn có dư ko? trong đề tài thì bạn nói tình bạn trong sáng, nhưng trong phân tích đề tài thì lai dùng tình bạn lợi dụng để phân biệt nó, theo mình tên đề tài là "Tình bạn giữa nam và nữ bậc cao học ở TP HCM" thui, như vậy nó sẽ bao quát lun tình bạn lợi dụng và đề tài của bạn sẽ rộng hơn, còn nghiên cứu "Trong sáng" ko thí mình thấy đó chỉ là nghiên cứu 1 phía thui... mình chỉ góp ý vậy thui.. Làm tốt nha :)

Re: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành p

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 2 04/04/11 20:10
gửi bởi quang an
Đề tài: Tình bạn khác giới bậc cao học ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
* Phân tích đề tài
- Đề tài có 2 từ khóa: Tình bạn khác giới bậc cao học, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
- Đối tượng: tình bạn khác giới bậc cao học
- Không gian: thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian: hiện nay
Hình ảnh

Re: Tình bạn trong sáng giữa nam và nữ bậc cao học ở thành p

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 2 04/04/11 20:13
gửi bởi quang an
Bài tập số 3:
Đề tài: Bình đẳng giới Ki tô giáo ở Việt Nam
Định vị:
Chủ thể: Bình đẳng giới Ki tô giáo
Không gian: Việt Nam
Thời gian: Toàn thời (từ lúc xuất hiện Ki tô giáo ở Việt Nam đến nay)
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của đề tài
Chương một: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Một số khái niệm
1.1 .1. Ki tô giáo
1.1.2. Bình đẳng giới Ki tô giáo
1.2. Nhận diện bình đẳng giới Kitô giáo ở Việt Nam
1.2.1. Định vị theo thời gian
1.2.2. Định vị theo chủ thể
1.2.3. Định vị theo không gian
1.3. Những đặc trưng của bình đẳng giới trong Ki tô giáo
Chương hai: Nhận thức và tổ chức trong bình đẳng giới Kitô giáo ở Việt Nam
2.1. Nhận thức trong Ki tô giáo về bình đẳng giới
2.1.1. Bình đẳng giới trong Thánh kinh
2.1.2. Vai trò của người nữ trong các gia đình Ki tô giáo và trong xã hội ở Việt Nam
2.1.3. Vai trò của Đức Mẹ Maria trong đời sống các tín hữu Ki tô ở Việt Nam

2.2. Tổ chức giới nữ trong Ki tô giáo
2.2.1. Tổ chức trong các sinh hoạt tôn giáo
2.2.2. Tổ chức trong đời sống cộng đoàn
2.2.1. Tổ chức trong đời sống xã hội
Chương ba: Ứng xử của bình đẳng giới Ki tô giáo ở Việt Nam
3.1. Ứng xử trong Ki tô giáo đối với phụ nữ
3.1.1. Ứng xử về giới giữa người nam đối với người nữ trong Ki tô giáo
3.1.2. Ứng xử về giới giữa người nam Ki tô giáo với người nữ ngoài Ki tô giáo
3.3. Bình đẳng giới Ki tô giáo đã có sự giao thoa với văn hóa bản địa Việt Nam
3.4. Đóng góp bình đẳng giới Ki tô giáo đối với vấn đề bình đẳng giới trong xã hội ta hiện nay
Kết luận
Tài liệu tham khảo

Bốn bài tập về đề tài: BĐ giới trong KTG ở VN

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 06/04/11 10:47
gửi bởi quang an
Đề tài: Bình đẳng giới trong Ki tô giáo ở Việt Nam
I. Bài tập 1
Mâu thuẫn: Tôn trọng phụ nữ > < coi thường phụ nữ
Vị trí, vai trò của người nữ được đề cao> < hạ thấp vị trí, vai trò của người nữ
Người nam có quyền> < người nữ không có quyền
1- Kiểm tra tính tương hiện:
Trong việc đề cao vị trí, vai trò của người nữ thì hàm chứa yếu tố coi nhẹ người nam (bất bình đẳng). Không đề cao vị trí, vai trò của người nữ hàm chứa trong đó việc đem lại quyền lợi cho người nam (yếu tố bình đẳng).
2- Kiểm tra tính tương hóa:
Nhiều người thực hiện việc coi trọng vị trí, vai trò cũng như quyền lợi của người nữ thì bình đẳng giới giữa nam và nữ được thiết lập. Mối quan hệ giữa hai phái được tốt đẹp dẫn cuộc sống phát triển một cách hài hòa đảm bảo cho tiến bộ xã hội.
3- Kiểm tra tính tương hòa:
Coi trong phụ nữ dẫn đến bình đẳng nhưng nếu quá coi trọng người nữ thì nam giới sẽ mất quyền lợi và dẫn đến mất bình đẳng. Như vậy, phải giữ được trạng thái cân bằng: hiểu và thực hiện đúng vị trí, vai trò của cả giới nam và nữ. Không quá đề cao nam hạ thấp nữ và ngược lại.
4- Mở rộng:
Các giải pháp:
- Hiểu đúng vị trí, vai trò, quyền lợi của nam và nữ.
- Có hành động cụ thể để thực hiện việc xóa bỏ bất bình đẳng.

II. Bài tập 2
- Phân tích đề tài:
Đề tài có 3 từ khóa: Bình đẳng giới, Ki tô giáo và Việt Nam trong đó Bình đẳng giới là danh từ trung tâm, danh từ Ki tô giáo là định tố 1 và Việt Nam là định tố 2
- Định vị đối tượng nghiên cứu:
Chủ thể: Bình đẳng giới trong Ki tô giáo
Không gian: Việt Nam
Thời gian: Toàn thời
- Cấu trúc cấp hệ của khái niệm
Hình ảnh

III. Bài tập số 3:
Đề tài: Bình đẳng giới trong Ki tô giáo ở Việt Nam
Định vị:
Chủ thể: Bình đẳng giới Ki tô giáo
Không gian: Việt Nam
Thời gian: Toàn thời (từ lúc xuất hiện Ki tô giáo ở Việt Nam đến nay)
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của đề tài
Chương một: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Một số khái niệm
1.1 .1. Ki tô giáo
1.1.2. Bình đẳng giới Ki tô giáo
1.2. Nhận diện bình đẳng giới Kitô giáo ở Việt Nam
1.2.1. Định vị theo thời gian
1.2.2. Định vị theo chủ thể
1.2.3. Định vị theo không gian
1.3. Những đặc trưng của bình đẳng giới trong Ki tô giáo
Chương hai: Nhận thức và tổ chức trong bình đẳng giới Kitô giáo ở Việt Nam
2.1. Nhận thức trong Ki tô giáo về bình đẳng giới
2.1.1. Bình đẳng giới trong Thánh kinh
2.1.2. Vai trò của người nữ trong các gia đình Ki tô giáo và trong xã hội ở Việt Nam
2.1.3. Vai trò của Đức Mẹ Maria trong đời sống các tín hữu Ki tô ở Việt Nam

2.2. Tổ chức giới nữ trong Ki tô giáo
2.2.1. Tổ chức trong các sinh hoạt tôn giáo
2.2.2. Tổ chức trong đời sống cộng đoàn
2.2.1. Tổ chức trong đời sống xã hội
Chương ba: Ứng xử của bình đẳng giới Ki tô giáo ở Việt Nam
3.1. Ứng xử trong Ki tô giáo đối với phụ nữ
3.1.1. Ứng xử về giới giữa người nam đối với người nữ trong Ki tô giáo
3.1.2. Ứng xử về giới giữa người nam Ki tô giáo với người nữ ngoài Ki tô giáo
3.3. Bình đẳng giới Ki tô giáo đã có sự giao thoa với văn hóa bản địa Việt Nam
3.4. Đóng góp bình đẳng giới Ki tô giáo đối với vấn đề bình đẳng giới trong xã hội ta hiện nay
Kết luận
Tài liệu tham khảo

IV. Bài tập 4
1. Tài liệu nói về bình đẳng giới
http://www.phunu.hochiminhcity.gov.vn/h ... t=c&cat=89

2. Kinh Thánh
http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8 ... _gi%C3%A1o
http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A2n_%C6%AF%E1%BB%9Bc
http://en.wikipedia.org/wiki/Bible
http://www.catholic.org.tw/vntaiwan/vnb ... newtes.htm

3. Tìm kiếm đa phương tiện (dùng or)
http://www.search-results.com/web?l=dis ... Ao%3D15920
Hình ảnh
- Ảnh sử dụng Document map quản lý tài liệu
Hình ảnh

- Các ảnh khác trong việc tìm tài liệu
Hình ảnh


Hình ảnh

Bài tập 5 và 6

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 13/04/11 10:56
gửi bởi quang an
Hình ảnh

Mô hình:

Hình ảnh

Bài tập 6: Định nghĩa khái niệm: Bình đẳng giới
1. Tìm tất cả những định nghĩa hiện có
- Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam:
“sự được đối xử như nhau về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá... không phân biệt thành phần và địa vị xã hội, trong đó, trước tiên và cơ bản nhất là BĐ trước pháp luật. BĐ đã được quan niệm và thực hiện một cách khác nhau qua các thời kì lịch sử với các chế độ chính trị xã hội khác nhau. Thủ tiêu các đặc quyền, đặc lợi phong kiến, xác lập sự BĐ của mọi người trước pháp luật là một tiến bộ của cuộc cách mạng dân chủ tư sản. Song sự BĐ đó không thể triệt để trong một xã hội có sự cách biệt lớn giữa người giàu và người nghèo, người áp bức bóc lột với người bị áp bức bóc lột. Sự BĐ toàn diện và triệt để chỉ có thể thực hiện khi nào xoá bỏ được tình trạng không BĐ trong quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, xoá bỏ được cơ sở của sự bóc lột giai cấp và áp bức dân tộc, xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi trong xã hội”.
Trích từ nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.v ... w==&page=1
- Sau đây là những định nghĩa khác trích từ nguồn:
http://www.google.com.vn/giaidap/search ... B3ng&hl=vi

+ GA.namkhanh
Quyền bình đẳng nam nữ ở Việt Nam đã được quy định trong Hiến pháp nhà nước, công nhận phụ nữ ngang quyền với đàn ông về mọi phương diện. Theo đó, nam và nữ đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ.
+ QA.tradao
- Trường hợp ý chồng khác ý vợ thì ta dựa theo quan niệm phân chia quyền hành của ông bà ta ngày xưa : "Đàn ông làm nhà, đàn bà làm đám giỗ" . Tức là những chuyện thuộc về bếp núc,ẩm thực ,trang phục ... thì theo ý vợ. Những chuyện thuộc về nhà cửa , xe cộ, làm ăn, thì theo ý chồng.
- Trong cơ quan nếu có 2 giám đốc thì công chuyện sẽ lộn tùng phèo lên. Thế thì trong gia đình cũng như vậy, một người chủ gia đình thôi. giống như trong sổ hộ khẩu chỉ có một chủ hộ ấy mà.
Hình ảnh
Hình ảnh
3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Đặc trưng giống: định nghĩa trên đưa ra đặc trưng “sự được đối xử” thì không chính xác.
Đặc trưng loài: Theo pháp luật ngang nhau về mọi phương diện, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, phân chia quyền hành… là không hợp lý
Như thế có thể tiếp thu chỉnh sửa: đặc trưng loài là “sự đối xử”, “bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ”.
Cần bổ sung đặc trưng giống.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
Khi nói đến bình đẳng giới là ta nói đến “nữ có quyền ngang với nam” (Mai Huy Bích, Xã hội học, Nxb. Đại học QGHN, 2009. tr123).
Khi nói về bình đẳng giới, người ta thường bàn đến:
- Nam và nữ có khả năng tiếp cận như nhau với các nguồn lực có giá trị của xã hội.
- Nam và nữ có những lựa chọn điều mình muốn (phù hợp với pháp luật và đạo đức) trong cuộc sống.
- Vai trò và hoạt động của nam và nữ phải được đánh giá đúng giá trị…
5. Xác định đặc trưng giống để qui khái niệm được định nghĩa vào
- Là một giá trị
6. Xác định các đặc trưng loài cho phép khu biệt khái niệm được định nghĩa với các khái niệm cùng bậc
- Vị trí, vai trò của nam và nữ trong gia đình và xã hội.
- Tiếp cận các dịch vụ
- Quyền lựa chọn trong cuộc sống
Sản phẩm sơ bộ: “Bình đẳng giới là giá trị mang lại cho nam và nữ có vị trí, vai trò xứng đáng trong gia đình và xã hội, có quyền tiếp cận các dịch vụ xã hội khi có nhu cầu và có quyền lựa chọn, thực hiện khi nó không vi phạm pháp luật và đạo đức”
7. Lập sơ đồ cấu trúc để kiểm tra định nghĩa
Hình ảnh
Sản phẩm cuối cùng: “Bình đẳng giới là giá trị mang lại cho nam và nữ có vị trí, vai trò xứng đáng trong gia đình và xã hội, có quyền hưởng các dịch vụ xã hội và có quyền lựa chọn, thực hiện điều mình thích khi nó không vi phạm pháp luật và đạo đức”.